06 – Quản trị tài chính dành cho lãnh đạo – Quản trị tài chính & Mục tiêu tài chính

Quản trị tài chính dành cho lãnh đạo

Bài viết tổng hợp này so với tài liệu gốc mà chương trình cung cấp cho chúng tôi, hầu như tôi giữ nguyên bởi vì tài liệu này  sẽ cung cấp cho các bạn các ý niệm và định nghĩa cơ bản liên quan đến tài chính. Để có thể hiểu rõ hơn các khái niệm được đưa ra, các bạn có thể tham khảo trong quyển sách: Quản trị tài chính mà tôi đã giới thiệu trong phần Getting started. Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu phần đầu tiên bằng một câu hỏi.

Đối với việc Quản trị tài chính càng dư nhiều tiền càng tốt???

Tài chính – Nguồn lực bằng tiền và/hoặc nguồn lực có tính thanh khoản khác của cá nhân, nhóm, doanh nghiệp hay chính phủ.

Quản trị tài chính (Financial management)

  • Định nghĩa: Quản trị tài chính là quản trị tài chính của một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu tài chính của tổ chức.
  • Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp (khu vực kinh tế dân doanh) thường được giả định là tối đa hóa giá trị của cổ đông (shareholder’s wealth) -> kim chỉ nam của doanh nghiệp.
  • Các hoạt động bao gồm:
    • Kế hoạch tài chính (Financial planning)
    • Kiểm soát tài chính (Financial control)
    • Quyết định quản trị tài chính (Financial management decision)

Kế hoạch tài chính

  • Phải lên kế hoạch để đảm bảo nguồn tài chính sẵn sàng cho nhu cầu vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp.
  • Vốn phải có để đáp ứng các nhu cầu ngắn hạn để mua hàng hóa, để đáp ứng thay đổi của các khoản phải thu, phải trả. Cho nhu cầu ngắn hạn vốn lưu động (working capital) phải được đáp ứng.
  • Cho nhu cầu trung và dài hạn như mua tài sản cố định, đầu tư dài hạn, nhà quản trị tài chính phải đảm bảo vốn sẵn sàng.

Kiểm soát tài chính

  • Là chức năng quản trị nhằm mục tiêu đảm bảo vốn được sử dụng hiệu quả, hoạt động của công ty đạt được mục tiêu tài chính đề ra.
  • Phải so sánh số liệu thực hiện với kế hoạch để đánh giá hiệu quả thực hiện để có biện pháp kiểm soát hữu hiệu.
  • Số liệu quá khứ sẽ là cơ sở dự đoán cho tương lai.

Quyết định quản trị tài chính

  • Nhà quản trị tài chính phải ra quyết định liên quan đến đầu tư (investment), huy động và cấp phát vốn (financing) và chia lợi nhuận (dividends). Vd:
  • Đầu tư: Có tiến hành dự án A không? Có liên doanh với công ty B không? Có bán tài sản không sử dụng không?
  • Huy động và cấp phát vốn: Cho dự án X vay dài hạn 5 năm với lãi suất 7%, hay vay hai ngân hàng khác nhau trong 3 năm với lãi suất 6%?
  • Chính sách chia lợi nhuận: Lợi nhuận năm nay để lại bao nhiêu? Trong 3 năm tới mức chia cổ tức tối đa là bao nhiêu % lợi nhuận hàng năm?

Kế toán quản trị, kế toán tài chính và quản trị tài chính

  • Kế toán quản trị (management accouting): chủ yếu cung cấp thông tin dùng cho quản lý nội bộ.
  • Kế toán tài chính (financial accouting): chủ yếu cung cấp thông tin cho người sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp ngoài công ty.
  • Quản trị tài chính (financial management): cung cấp thông tin hỗ trợ quản lý hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị vs Kế toán tài chính

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Thông tin kế toán được các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp sử dụng Thông tin kế toán được sử dụng trong nội bộ của doanh nghiệp trong công tác quản trị
Số liệu phải có tính khách quang, chính xác và có thể thẩm tra Số liệu thích hợp và linh động, ít chú trọng đến tính chính xác
Báo cáo kế toán tài chính lien quan đến toàn doanh nghiệp Kế toán quản trị chú trọng đến báo cáo của từng bộ phận
Báo cáo kế toán phải được soạn lập tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc chung để đảm bảo tính trung thực, hợp lý của số liệu kế toán Kế toán quản trị không chú trọng đến việc tuân thủ những quy định và quy tắc chung trong soạn lập báo cáo
Có tính bắt buộc Không mang tính bắt buộc
Các chỉ tiêu phải được phản ánh bằng tiền Các chỉ tiêu chỉ có thể được phản ánh bằng tiền hoặc phi tiền tệ
Kế toán tài chính phản ảnh bức tranh quá khứ của doanh nghiệp Kế toán quản trị vừa theo dõi số liệu quá khứ vừa là công cụ lập kế hoạch tương lai

Mục tiêu của doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận (profit maximisation) – hầu hết các lý thuyết kinh tế đều đựa trên giả định này.

  • Mục tiêu này hoàn toàn hợp lý với trường hợp doanh nhân làm chủ (Doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ, …).
  • Trường hợp công ty do các cổ đông làm chủ, nhưng được điều hành bởi các nhà quản lý làm thuê, mục tiêu này cũng sẽ là mục tiêu rất thực tế.

Mục tiêu quản trị tài chính (Financial management objectives)

  • Đảm bảo khoản đầu tư của cổ đông phải sản sinh ra thu nhập (return).
  • Giá trị của cổ đông của doanh nghiệp chính là cổ tức/lợi nhuận được chia (dividends) và giá trị thị trường của cổ phiếu/khoản vốn góp (market value of shares).
  • Thu nhập của cổ đông chính là cổ tức/lợi nhuận được chia (dividends) và thu nhập vốn (capital gain) do giá trị thị trường của cổ phiếu tăng.

Đối tượng có quyền lợi từ công ty (stakeholders) là những đối tượng có quyền lợi bị ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp qua hoạt động của doanh nghiệp.

  • Nội bộ công ty: nhân viên, ban quản trị
  • Có liên quan: cổ đông, khách hàng, ngân hàng, nhà cung cấp, tín dụng, …
  • Ngoài công ty: chính phủ, hiệp hội ngành nghề, cộng đồng, …

Mục tiêu của các đối tượng có quyền lợi từ công ty (mỗi đối tượng khác nhau, sẽ có những mục tiêu khác nhau).

  • Cổ đông: tối đa giá trị góp vốn.
  • Nhà cung cấp tín dụng thương mại: nợ được thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
  • Ngân hàng, nhà cung cấp tín dụng dài hạn: thu vốn và lãi đúng hạn, giảm thiểu rủi ro mất vốn.
  • Nhân viên: tối đa thu nhập.
  • Ngà quản lý: tối đa thu nhập.
  • Chính phủ: tỉ lệ lao động có việc làm, tăng trưởng kinh tế, nguồn thu ngân sách.

Khuôn khổ quản trị tài chính – Financial management framework

Thị trường tài chính

  • Là nơi giao dịch mua bán các công cụ tài chính.
  • Hàng hóa trao đổi trên thị trường tài chính bao gồm cổ phiếu, trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ, …

Chức năng chính của thị trường tài chính

  • Tạo cơ hội đầu tư tiền nhàn rỗi.
  • Kênh huy động  vốn của doanh nghiệp, chính phủ.
  • Gia tăng tính thanh khoản của các nhà đầu tư.
  • Là nơi xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Đa dạng hóa phương thức đầu tư.
  • Điều hòa lãi xuất.
  • Điều hòa nhu cầu vốn.

Đối tượng tham gia thị trường tài chính

  • Cá nhân – gửi tiết kiệm, vay vốn, cầm cố, cho vay, đầu tư vào chứng khoán.
  • Doanh nghiệp – huy động vốn, đầu tư vốn nhàn rỗi.
  • Chính phủ – huy động cho ngân sách, đầu tư, điều chỉnh hay thúc đẩy kinh tế.
  • Tổ chức tài chính trung gian – tham gia, hỗ trợ huy động vốn và đầu tư các nguồn vốn nhàn rỗi.

Tổ chức tài chính trung gian (Financial Intermediary) là tổ chức liên kết người cho vay với người vay vốn thông qua hình thức huy động tiền gửi (deposit) và cho vay lại (relending). Cũng có thể là tổ chức trung gian giữa các tổ chức tín dụng. Vd:

  • Ngân hàng thương mại.
  • Quỹ đầu tư.
  • Công ty bảo hiểm.

Các ngân hàng thương mại (commercial Bankers)

  • Nhóm quan trọng nhất trong các tổ chức tài chính trung gian là ngân hàng thương mại.
  • Gồm ngân hàng cung cấp dịch vụ chủ yếu cho cá nhân (retail banks) và ngân hàng cung cấp dịch vụ chủ yếu cho các tổ chức lớn (wholesale banks).
  • Chức năng của ngân hàng thương mại bao gồm:
    • Cung cấp dịch vụ thanh toán
    • Nhận tiền gửi và cho vay
    • Các dịch vụ về tiền êệ, ngoại hối

Vay tiền ngân hàng

  • Đây là nguồn tài chính quan trọng bậc nhất của doanh nghiệp.
  • Thường khối lượng cho vay ngắn hạn cao hơn cho vay trung hạn hay dài hạn.
    • Vay ngắn hạn là khoản vay dưới 1 năm.
    • Vay trung hạn và dài hạn là khoản vay trên 1 năm.

Thị trường tiền tệ & Thị trường vốn (money markets & Capital markets)

  • Thị trường vốn là thị trường giao dịch các khoản vốn dài hạn.
  • Thị trường tiền tệ là thị trường giao dịch các công cụ tài chính ngắn hạn, vày và cho vay vốn ngắn hạn.
  • Vốn ngắn hạn là vốn vay hay cho vay trong khoảng thời gian khoảng 1 năm.
  • Vốn dài hạn là vốn đầu tư hay vay và cho vay trong khoảng thời gian 5 năm hay dài hơn.
  • Khoảng giữa là vốn trung hạn.

Thị trường tiền tệ

  • Được điều hành bởi ngân hàng hay các tổ chức tài chính.
  • Thị trường tiền tệ sơ cấp (primary money market) được coi là thị trường chính thức, các thị trường còn lại được gọi là thị trường song song (parallel).
  • Thị trường sơ cấp – các ngân hàng và tổ chức được Ngân hàng Trung ương chấp thuận cho hoạt động.
  • Thị trường liên ngân hàng – các ngân hàng cho vay ngắn hạn lẫn nhau.
  • Thị trường liên công ty – cho vay trực tiếp giữa các công ty lớn.
  • Thị trường hối đoái.

Thị trường vốn

  • Là thị trường giao dịch công cụ tài chính dài hạn, thị trường vốn chủ yếu giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán (stock exchange) và các ngân hàng.
  • Sở giao dịch chứng khoán cũng giao dịch trái phiếu chính phủ.
  • Các công ty huy động vốn dài hạn hay trung hạn thông qua cách thức sau:
    • Phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
    • Vay từ ngân hàng có hay không có thế chấp.
  • Sở giao dich chứng khoán hoạt động theo hai mục đích chính:
    • Thứ nhất, như thị trường sơ cấp: các công ty có thể huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu mới. Các công ty phát hành chứng khoán trên thị trường này thông thường phải có đủ các điều kiện để được giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán. Quy định có thể khác nhau ở mỗi thị trường và phụ thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia.
    • Thứ hai, như thị trường thứ cấp: cho phép các nhà đầu tư bán các khoản đầu tư của mình. Khả năng mua bán trên thị trường của các loại cổ phiếu là một tính chất quan trọng của thị trường vốn. Nhà đầu tư sẽ đầu tư (mua/bán) chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) nếu họ biết rằng việc giao dịch sẽ dễ dàng.

Tổ chức đầu tư (Institutional Investors)

  • Là những tổ chức với vốn rất lớn và sẽ dùng vốn này đầu tư vào cổ phần, cổ phiếu hay tài sản khác của các doanh nghiệp hay trực tiếp cho doanh nghiệp vay.
  • Những tổ chức đầu tư chủ yếu là: quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí. Tại các nước phát triển quỹ hưu trí và công ty bảo hiểm là các tổ chức đầu tư lớn nhất.

Lãi suất (interest) và mẫu hình lãi suất (pattern of interest rates)

  • Lãi xuất giá điều chỉnh cho vay và vay. Người đi vay phải trả cho người cho vay một tỉ lệ phần trăm cụ thể trên tổng số tiền vay, nưh chi phí dùng khoản vay.
  • Lãi xuất sẽ bị ảnh hưởng của quy luật cung cầu.
  • Mẫu hình lãi suất: mô tả về sự biến động của lãi suất trên các loại tài sản tài chính khác nhau (financial assets), và mức lãi gộp giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay do ngân hàng thiết lập.

Mẫu hình lãi suất (pattern of interest rates)

  • Biến động của lãi suất trên các loại tài sản tài chính khá nhau phụ thuộc vào các yếu tố sau:
    • Rủi ro (risk): hoạt đông của người đi vay rủi ro cao, họ phải trả giá vay cao.
    • Yêu cầu tạo ra lợi nhuận khi cho vay lại (re-lending): nhà tài chính trung gian phải có khoản lợi nhuận khi cho vay lại với giá cho vay phải cao hơn giá phả trả tiền trên khoản vốn mà họ vay từ người gửi tiền.
    • Thời hạn cho vay.
    • Quy mô của khoản vốn cho vay.
    • Tài sản tài chính khác nhau: tài sản tài chính khác nhau sẽ thu hút các nhà đầu tư khác nhau.
  • Lãi suất trên các khoản vay của chính phủ thường làm cơ sở để tính toán lãi suất cho vay trên các tài sản chính khác.

Lãi suất theo thời hạn cho vay (Them term structure of interest rates)

  • Lãi suất sẽ biến động theo thời hạn cho vay.
  • Thông thường thời hạn cho vay dài lãi suất sẽ cao vì rủi ro khi cho vay dài hạn sẽ cao hơn rủi ro khi vay ngắn hạng.
  • Có những trường hợp biến động sẽ ngược lại do các nguyên nhân:
    • Nếu lãi suất cho vay dự kiến giảm trong tương lai, cho vay ngắn hạn sẽ chịu lãi suất cao hơn.
    • Do chính sách lãi suất của chính phủ: nếu chính phủ có chính sách lãi suất cao. Chính sách này sẽ gây áp lực về lãi suất cao đối với cho vay ngắn hạn.

Mức lãi suất (The general level of interest rates), lãi suất trên một loại tài sản cho vay sẽ biến động vì:

  • Nhà đầu tư có thể đòi hỏi thu nhập đem lại khác nhau trên  khoản đầu tư tùy theo mức độ rủi ro của khoản đầu tư.
  • Lạm phát
  • Lãi suất danh nghĩa phải đủ cao để bù đắp tỉ lệ lạm phát.
  • Không chắc về tỉ lệ lạm phát: nếu không chắc chắn về tỉ lệ lạm phát trong tương lai, nhà đầu tư có thể đòi hỏi một lãi suất cao để dự phòng biến động lạm phát.
  • Nhu cầu vay vốn: nhu cầu vốn vay cao, lãi suất huy động cao.
  • Lãi suất huy động tại nước ngoài: khi lãi suất huy động ở nước ngoài cao, lãi suất huy động trên đồng nội tệ phải cao, nhằm tránh tình trạng vốn bị chuyển ra nước ngoài và đồng nội tệ mất giá.

Tỉ suất thu nhập (rate of return)

  • Nhà đầu tư có cơ hội hoặc gửi tiền vào ngân hàng hưởng một tỉ lệ phần trăm thu nhập và sau đó ngân hàng cho doanh nghiệp vay lại;
  • Hoặc là nhà đầu tư sẽ đầu tư tiền trực tiếp vào doanh nghiệp (rủi ro cao, nhưng thu nhập có thể cao hơn).
  • Hoạt động đầu tư rủi ro cao, tỉ suất thu nhập mong đợi sẽ cao.
  • Mua trái phiếu chính phủ rủi ro thấp, tỉ suất thu nhập thấp.
  • Đầu tư vào cổ phiếu của công ty, rủi ro cao hơn nên tỉ suất thu nhập sẽ cao hơn.

Trưởng Dư

Chào mừng bạn!
Kiến thức trên blog đã giúp tôi thành công, tôi muốn chia sẻ với bạn. Đây là điều duy nhất để tôi duy trì blog này.
Cám ơn bạn đã đến đây.

>
error: Website được bảo vệ !!