03 – Hệ Thống Quản Lý Doanh Nghiệp – Tổng quan

Overview

Tổng quan về hệ thống quản lý Doanh nghiệp

Kiến thức phần này khá là khó tổng hợp thật, tài liệu được phát là bản hardcopy :|.

Overview

Overview

Phần tổng quan được chia thành các mục như sau:

1. QL Doanh Nghiệp
2. KN Hệ Thống
3. Tư duy quản lý Doanh Nghiệp phổ biến
4. Hệ Thống Quản Lý Doanh Nghiệp

1. Quản Lý Doanh Nghiệp

Cần phân biệt rõ 2 thuật ngữ sau: Quản Trị Doanh Nghiệp và Quản Lý Doanh Nghiệp, nguyên nhân có sự loằng ngoằng này là khi dịch thuật ra tiếng Việt nó bị lỗi.
– Quản Trị Doanh Nghiệp – Corporate Governance – Kiểm soát quản lý
Vd: trong mô hình Công Ty Cổ Phần, HDQT -> quản trị doanh nghiệp kô phải quản lý doanh nghiệp
– Quản Lý Doanh Nghiệp – Corporate Management
Vd: trong mô hình Công Ty Cổ Phần, BGD -> quản lý doanh nghiệp

Trước hết cần làm rõ các khái niêm sau:

Quản Lý – cái này có rất nhiều các định nghĩa khác nhau nhưng nói nôm na nó là như sau. Quản lý là việc lên kế hoạch, tổ chthực hiện và kiểm tra để đạt được một mục tiêu với nguồn lực nhất định.

Quản lý doanh nghiệp: là tổng hợp các hoạt động quản lý nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.

Quản trị doanh nghiệp: là phân bổ, thực thi quyền lực và giám sát việc thực thi quyền lực trong doanh nghiệp hướng đến sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực của công ty, đảm bảo lợi ích tối đa và công bằng cho các cổ đông và các bên liên quan. Để lấy thêm thông tin phần này, các bạn có thể refer đến topic chia sẻ của bác Đặng Văn Thành.

Các hoạt động của nhà quản lý: Sơ đồ: 1 – 4 – 3 – 3(các bạn có thể liên tưởng đến bóng đá để nhớ cho dễ). 1 người quản lý – thực hiện 4 chức năng – thực hiện 3 nội dung QL – thực hiện 3 nhóm vai trò.

Hình: mô hình 1-4-3-3

Hình: mô hình 1-4-3-3

Các kỹ năng cần thiết của người quản lý & phương pháp phát triển?
-> câu hỏi mở, tôi sẽ trả lời = nghiên cứu của mình trong 1 topic khác!

2. Khái niệm hệ thống

Hệ thống là tập hợp các thực thể có tương tác hay liên quan tới nhau -> tạo thành một tổng thể tích hợp và thống nhất.

Hình: hệ thống

Hình: hệ thống

Note:

– Khi xây dựng hệ thống -> nghi ngờ về năng lực xây dựng hệ thống?
– Xây dựng và vận hành hệ thống là 2 vấn đề hoàn toàn khác nhau.
– Khi xây dựng hệ thống -> cần có sự đồng bộ.

Các nguyên lý cơ bản của hệ thống:

1. Năng lực của hệ thống > tổng năng lực mỗi thành phần
2. Các thành phần vừa đối kháng cũng vừa hỗ trợ lẫn nhau
3. Synergy của hệ thống được tạo ra do cấu trúc phù hợp giữa các thành phần và cơ chế vận hành phù hợp
4. Một thành phần thay đổi -> ảnh hưởng các thành phần khác
5. 1 thành phần tối ưu hóa kô xét tới các thành phần khác -> hiệu quả hệ thống bị ảnh hưởng

Tư duy hệ thống – System thinking

Tư duy hệ thống là kỹ thuật tư duy và giải quyết vấn đề dựa trên việc đặt 1 tư duy/vấn đề trong tổng thể có tương tác/liên quan. VIP
-> Xem xét vấn đề trong chuỗi liên kết có quan hệ với nhau, vd: chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, …

Nguyên tắc về QL hệ thống:

– Tuân thủ nguyên lý QL hệ thống
– Vượt ra ngoài hệ thống -> đánh giá hệ thống
– Cải tiến liên tục các thành phần/quan hệ/hành động/cấu trúc của hệ thống và toàn hệ thống

Các năng lực cần thiết của người quản lý để có thể quản lý một hệ thống?
-> câu hỏi mở, tôi sẽ trả lời = nghiên cứu của mình trong 1 topic khác!

Doanh nghiệp có phải là một hệ thống?
-> Câu này trả lời luôn: Doanh nghiệp là một hệ thống làm gia tăng giá trị.

3. Các tư duy quản lý doanh nghiệp phổ biến

Các tư duy quản lý doanh nghiệp:

  1. Quản lý thuận tiện
  2. Quản lý hợp lý
  3. Quản lý theo hệ thống/quy trình

Nhưng trên thực tế chỉ có:
– Quản lý DN = kinh nghiệm và trực giác
– Quản lý DN = khoa học

Quản lý thuận tiện

Quản lý thuận tiện sử dụng tư duy/phương pháp quản lý dựa vào năng lực và nghệ thuật của người quản lý cao nhất.

Các đặc trưng để nhận dạng:
– Mục tiêu của DN -> xuất phát từ mong muốn của người quản lý cao nhất
– Cơ cấu tổ chức/cơ chế vận hành -> thuận tiện với người quản lý cao nhất
– Cơ chế kiểm soát dựa vào lòng tin
– Quản lý tập quyền
– Gần như kô có tài liệu quản lý

Điểm qua 1 vài con số: 95% các DN ở Việt Nam là vừa và nhỏ, trong đó khoảng 91% các DN là quản lý thuận tiện.
=> Vậy, làm thế nào để đứng vững trong 1 “chuồng gà”? Giải pháp cho các DN Việt Nam?

Quản lý hợp lý

Quản lý hợp lý áp dụng tư duy/phương pháp quản lý(KH QL) phù hợp với mục tiêu/hoạt động/môi trường của DN

Quản lý hợp lý hướng tới:
– sự thống nhất, chuyên môn hóa, tiêu chuẩn hóa và hợp lý trong tất cả các hoạt động của DN
– phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực của DN -> để đạt mục tiêu của DN

Tư tưởng cơ bản trong quản lý hợp lý -> phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực, nghĩa là: xem xét/tối ưu input để thực hiện các mục tiêu của DN. Đối với ngành dịch vụ, kô thể phân bổ và sử dụng hợp lý nguồn lực -> hướng tới QL theo hệ thống/quy trình.

Quản lý theo hệ thống/quy trình

Quản lý theo hệ thống/quy trình -> xem doanh nghiệp là một hệ thống làm gia tăng giá trị. Do đó, doanh nghiệp có đầy đủ nguyên lý cơ bản của hệ thống.
=> Doanh nghiệp là 1 hệ thống xã hội mở
=> Doanh nghiệp có các hệ thống con bên trong và là 1 phần của hệ thống lớn hơn bên ngoài
Nói nôm na: DN nằm trng 1 hệ thống ngành, hệ thống ngành nằm trong hệ thống kinh tế quốc gia, … -> hệ thống lớn thay đổi sẽ tác động tới hệ thống con.

Doanh-nghiep-la-1-he-thong

Hình: Doanh nghiệp là 1 hệ thống

Doanh nghiệp làm gia tăng tăng giá trị thông qua quy trình chuyển đổi nguồn lực(input) thành sản phẩm/dịch vụ(output).

Vậy, quản lý theo hệ thống/quá trình áp dụng tư duy/phương pháp quản lý hệ thống để quản lý cac hoạt động của DN.

Hướng tới:

– sự thống nhat, tiêu chuẩn và hợp lý trong tất cả các hoạt động của DN

– việc phục vụ/thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng thông qua sản phẩm/dịch vụ(output)

– hướng tới: hiệu năng(efficiency), hiệu quả(effiectiveness) và giá trị gia tăng(value added)

Để đánh giá một công ty có 1 số các phương pháp sau:

1. ROE – Return On Equity -> đo lường 1 cách ngắn hạn

2. BSC – Balanced ScoreCard? -> đo lường dài hạn. Tôi sẽ có 1 topic riêng để nói về vấn đề này!

Để thỏa mãn khách hàng -> tạo được giá trị cho khách hàng. Xd hệ thống QL -> để thỏa mãn khách hàng được tốt hơn. Đối với các ngành dịch vụ -> đến từ nhân viên, đối với các ngành sản xuất -> đến từ sản phẩm. Do vậy đối với các ngành dịch vụ có câu: hãy coi nhân viên của bạn là thượng đế,

Quản lý theo hệ thống/quy trình luôn gắn với 1 slogan: ai đứng đằng sau quy trình của tôi -> người đó là khách hàng.

Chuỗi giá trị của Michael Porter -> 1 topic khác để nói chi tiết hơn!

Bài toán so sánh quản lý hợp lý và quản lý theo hệ thống/quá trình

He he, bài toán này hơi loằng ngoằng chút nhưng cực kỳ thú vị! Nó sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về 2 tư duy quản lý trên.

Một CEO được HDQT giao chỉ tiêu: trong năm 2008 sẽ đầu tư 10 tỉ -> cuối năm sẽ đạt được 40 tỉ doanh số. Hết năm 2008, CEO dùng hết 1 tỉ -> đạt được 8 tỉ doanh số.

=> Vậy, đồng chí CEO này đáng thưởng hay đáng phạt?

Xét theo tư duy quản lý hợp lý(phân bố và sử dụng hợp lý nguồn lực): HDQT đặt chỉ tiêu, 1 tỉ đầu tư -> 4 tỉ doanh số, mà đồng chí CEO này 1 tỉ -> đạt được 8 tỉ doanh số. Thưởng!

Xet theo tư duy theo hệ thống/quy trình: theo chỉ tiêu của HDQT tổng giá trị gia tăng là 40 tỉ đối với 10 tỉ đầu vào, mà đồng chí CEO này chỉ đạt tổng giá trị gia tăng là 8 tỉ doanh số + 9 tỉ đầu tư chưa sử dụng với 10 tỉ đầu tư ban đầu. Phạt!

Nếu tỉ lệ lợi nhuận là 50% trên doanh số, xét theo tư duy theo hệ thống/quy trình sẽ ntn?

10 tỉ -> 40 tỉ -> lợi nhuận: 20 tỉ(50% của 40 tỉ) -> tổng lợi nhuận thu lại là: 20 tỉ(đã sử dụng hết tiền đầu tư)

1 tỉ -> 8 tỉ -> lợi nhuận: 4 tỉ(50% của 40 tỉ) -> tổng lợi nhuận thu lại là: 13 tỉ(còn 9 tỉ tiều đầu tư)

=> Trong trường hợp này: CEO bị phạt!

Nếu tỉ lệ lợi nhuận là 25% trên doanh số, xét theo tư duy theo hệ thống/quy trình sẽ ntn?

10 tỉ -> 40 tỉ -> lợi nhuận: 10 tỉ(25% của 40 tỉ) -> tổng lợi nhuận thu lại là: 10 tỉ(đã sử dụng hết tiền đầu tư)

1 tỉ -> 8 tỉ -> lợi nhuận: 2 tỉ(25% của 40 tỉ) -> tổng lợi nhuận thu lại là: 11 tỉ(còn 9 tỉ tiều đầu tư)

=> Trong trường hợp này: CEO được thưởng!

Do vậy, khi lập kế hoạch và thực hiện cần tính toán chi tiết và cẩn thận các con số -> tránh trường hợp, càng làm càng lỗ, doanh số lớn nhưng lợi nhuận gần như kô có.

4. Hệ thống quản lý doanh nghiệp

Các tư duy/phương pháp quản lý doanh nghiệp khác nhau dẫn đến có nhiều cách hiểu khác nhau về hệ thống quản lý doanh nghiệp. Do vậy có rất nhiều định nghĩa khác nhau, chốt lại cái định nghĩa nôm na như thế này: tư duy/phương pháp quản lý doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu/hoạt động/môi trường của DN được viết thành tài liệu QL mà toàn DN phải thực hiện/tuân thủ nhằm đạt được các mục tiêu của DN.

Một số các tài liệu cơ bản:

1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
2. Chính sách
3. Thủ tục vận hành tiêu chuẩn(SOP)
4. Quy trình hoạt động
5. Bản mô tả nhiệm vụ phòng/ban
6. Bản mô tả công việc cá nhân
7. Sổ tay/cẩm nang chuyên môn

Phù, mệt! Hiện tại đã xong phần Overview!  clap

Trưởng Dư

Chào mừng bạn!
Kiến thức trên blog đã giúp tôi thành công, tôi muốn chia sẻ với bạn. Đây là điều duy nhất để tôi duy trì blog này.
Cám ơn bạn đã đến đây.

>
error: Website được bảo vệ !!